Số: 58/2017/NĐ-CP: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI


QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÀNG BIỂN
 Tải file thông tin đầy đủ

 Ưu tiên đầu tư, triển khai ngay dự án luồng Cái Mép - Thị Vải

Nhằm phân bổ, điều tiết hợp lý luồng hàng hóa nhằm giảm tải lưu lượng giao thông đô thị, giải tỏa ùn tắc tại khu vực trung tâm TP. Hồ Chí Minh, ngày 27/12/2017, Bộ Giao thông Vận tải đã phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Đông Nam Bộ (Nhóm 5) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 3655/QĐ-BGTVT.

Dự kiến vào năm 2020, đến 238,5 triệu tấn hàng hóa và 343,9 nghìn lượt khách được thông qua mỗi năm tại nhóm cảng biển này; Tiếp nhận được các tàu bách hóa, tàu hàng rời có trọng tải đến 10.000 tấn và lớn hơn, tàu chuyên dùng chở dầu thô đến 300.000 tấn và tàu khách có sức chở đến 6.000 hành khách.

Để đảm bảo mục tiêu trên, trong giai đoạn đến năm 2020 luồng Cái Mép - Thị Vải là dự án quan trọng, cấp bách, cần triển khai ngay; Quy hoạch cũng ưu tiên đầu tư các dự án: Các tuyến giao thông từ khu bến cảng Cát Lái ra đường vành đai 2, nút giao thông Mỹ Thủy; Đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu; Đường vào các bến cảng khu vực Hiệp Phước…

Các chế độ, chính sách về kinh phí thuê đất, thuế, sử dụng vốn tín dụng ưu đãi… cho các doanh nghiệp di dời thực hiện theo quy định hiện hành; trường hợp cần thiết, báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son để giải quyết.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 3655/QĐ-BGTVT tại đây

DANH MỤC CÁC BẾN CẢNG ĐANG XÂY DỰNG

TẠI KHU VỰC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

STT

Tên cảng

Chủ đầu tư

Công năng, Phân loại cảng

Tổng mức đầu tư

(Tỷ đồng)

Đã triển khai thực hiện đến quý I/2013

(Tỷ đồng)

Quy hoạch phát triển

Ghi chú

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Công suất (tr. Tấn/ năm)

Cỡ tàu cập (DWT)

Số cầu bến (chiếc)/ Tổng chiều dài (m)

Diện tích chiếm đất (ha)

Công suất (tr. Tấn/ năm)

Cỡ tàu cập (DWT)

Số cầu bến (chiếc)/ Tổng chiều dài (m)

Diện tích chiếm đất (ha)

I

KHU BẾN CẢNG TRÊN SÔNG CÁI MÉP - THỊ VẢI

1

Cầu cảng Nhà máy Đóng tàu Ba Son

Ban quản lý Dự án 9 – Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

CD Đóng & S/C tàu

4019

458

 

70.000-150.000

4/700

73.50

 

70.000-150.000

4/700

73.50

 

2

Cảng Xăng dầu Petro Vũng Tàu - Cái Mép

Công ty Cổ phần dầu khí Vũng Tàu

CD xăng dầu

1376

1044

1.38

80.000

1/280

20.60

1.38

80.000

1/280

20.60

 

3

Bến cảng Container Quốc tế cảng Sài Gòn – SSA (SSIT).

Cty liên doanh dịch vụ container quốc tế Cảng SG-SSA

Cont

4845

2883

5.50

80.000 (160.000)

2/600

60.50

17.27

80.000 (160.000)

2/600

60.50

 

4

Bến cảng Quốc tế Hoa Sen - Gemadept

Công ty CP tiếp vận và cảng quốc tế Hoa Sen – Gemadept

TH, cont

465

47

1.80

30.000-50.000

1/286

6.81

4.10

30.000-50.000

1/286

6.81

 

5

Bến cảng Quốc tế Cái Mép - Thị Vải (bến Tổng hợp Thị Vải)

Ban Quản lý Dự án 85

BGTVT

TH

13853

7513

1.50

75.000

2/600

27.00

2.50

75.000

2/600

27.00

 

6

Bến cảng Quốc tế Cái Mép - Thị Vải (Bến cảng Container Quốc tế Cái Mép)

Cont

5.50

80.000-100.000

2/600

48.00

8.14

80.000-100.000

2/600

48.00

 

7

Bến cảng Cái Mép Gemadept – Terminal Link (Gemalink)

Cty CP Cảng Cái Mép Gemadept Terminal Link

Cont

9880

2106

8.80

80.000 (200.000)

3/1,150

71.60

18.70

80.000 (200.000)

3/1,150

71.60

 

8

Bến cảng tổng hợp Bàn Thạch

Công ty Bàn Thạch

TH

541

116

 

80.000 (>100.000)

- - -

25.00

 

80.000 (>100.000)

- - -

25.00

 

9

Cầu cảng Nhà máy đóng tàu Vinalines phía Nam

Công ty TNHH sửa chữa tàu biển Vinalines

CD Đóng & S/C tàu

6500

706

 

100.000

1/300

65.21

 

100.000

3/960

95.31

 

KHU VỰC LONG SƠN – VŨNG TÀU

10

Căn cứ Dịch vụ Dầu khí Sao Mai - Bến Đình

 

Dịch vụ dầu khí

6100

280

 

15.000

/527

63.00

 

15.000

/527

63.00

 

 

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN BẾN CẢNG

TẠI KHU VỰC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

STT

Tên cảng

Chủ đầu tư

Công năng, Phân loại cảng

Tổng mức đầu tư

(Tỷ đồng)

Quy mô

(ha)

Tình hình triển khai thực hiện

Ghi chú

BẾN CẢNG TRÊN SÔNG CÁI MÉP - THỊ VẢI

1

Cảng Mỹ Xuân A

Tổng Công ty Đầu tư phát triển Đô thị và KCN Việt Nam

Cảng tổng hợp

1478

55,18

Dự án được UBND tỉnh cấp GCNĐT số 49121000148 ngày 21/10/2008. Các thủ tục chuẩn bị đầu tư triển khai dự án cơ bản đầy đủ (do chưa triển khai nên chưa xin giấy phép xây dựng), cụ thể: đền bù giải phóng mặt bằng, đánh giá tác động môi trường, lập phê duyệt dự án đầu tư, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công.

- Tình hình thực hiện dự án: Theo Giấy chứng nhận đầu tư, Dự án Cảng chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 đăng ký từ cuối 2008 đến hết 2010 với tổng vốn là 1.014 tỷ đồng, giai đoạn 2 từ năm 2015 đến 2018 với tổng vốn là 464 tỷ đồng. Doanh nghiệp đã 4 lần đăng ký khởi công: lần 1 quý 4/2008, lần 2 quý 4/2010, lần 3 quý 2/2011, lần 4 quý 2/2012. Và lần này vào quý 4/2012. Như vậy, tiến độ thực hiện giai đoạn 1 rất chậm và đã quá hạn hơn 2 năm so với giấy phép đầu tư, chỉ giải ngân được 9/1014 tỷ đồng, đạt gần 1% tổng mức đầu tư giai đoạn 1.

 

 

2

Cảng tổng hợp container Mỹ Xuân

 

Công ty CP Đóng tàu và Dịch vụ cảng Mỹ Xuân

Cảng Tổng  hợp

4564

50,30

Theo GCNĐT tiến độ thực hiện từ năm 2012 đến năm 2013 là hoàn thành dự án. Như vậy, Dự án triển khai chậm hơn 1 năm so với giấy phép đầu tư. Vốn thực hiện dự án chỉ đạt 27 tỷ đồng. Dự án đã hoàn thành giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn, đánh giá tác động môi trường và xác định giá thuê đất ngày 2/7/2012.

 

 

3

Cảng quốc tế Mỹ Xuân

Công ty CP PTQT Formosa (Đài Loan)

Cảng tổng hợp

476,7 triệu USD

172,3

UBND tỉnh cấp GCNĐT số 49122000250 ngày 18/03/2010. Dự án đang thực hiện bước lập hồ sơ TKCS, kiểm kê đền bù và phối hợp lập hồ sơ thiết kế thi công, xử lý nền đất yếu.

Doanh nghiệp đã 2 lần đăng ký khởi công xây dựng, lần 1 quý 1/2009, lần 2 quý 4/2011. Dự án đến nay triển khai chậm khoảng 4 năm so với GPĐT, do gặp khó khăn trong công tác xác định ranh giới đất

 

 

4

 

 

Cảng Trạm nghiền Xi măng Mỹ Xuân

 

Công ty cổ phần ĐT & Xây dựng Giao thông Vận tải Hồng Lĩnh

Cảng chuyên dùng

5549

 

16,35

Dự án được UBND tỉnh cấp giấy CNĐT số 49121000206 ngày 04/09/2009. Dự án đã hoàn thành hồ sơ thiết kế cơ sở và Báo cáo tác động môi trường.

Theo giấy phép tiến độ thực hiện giai đoạn 1 từ năm 2009 đến năm 2012 hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật và cầu cảng, GĐ 2 từ năm 2013 đến năm 2015 xây dựng và hoàn thành trạm nghiền. Dự án đã triển khai chậm hơn 3 năm so với giấy CNĐT.

 

 

5

Cảng Thép Việt

Công ty Cổ Phần Thép – Thép Việt

Cảng chuyên dụng

11925

34,75

Dự án được UBND tỉnh giấy CNĐT số 49121000155 ngày 12/01/2009. Dự án đã hoàn thành hồ sơ thiết kế cơ sở và đã được cấp sổ đỏ, nhưng chưa có giấy phép xây dựng.

Theo Giấy chứng nhận đầu tư tiến độ thực hiện theo giấy phép là khai thác giai đoạn 1 của dự án vào năm 2010, giai đoạn 2 năm 2013. So với giấy phép dự án đã triển khai chậm khoảng 4-5 năm. Vốn thực hiện khoảng 100 tỷ đồng, đạt khoảng 5% so với TMĐT.

 

 

6

Cảng tổng hợp

Mỹ Xuân

Công ty CP XDCT & ĐT Hồng Quang

Cảng chuyên dụng

11.476

39,68

Dự án được UBND tỉnh cấp Giấy CNĐT số 49121000212 ngày 07/10/2009. Dự án đã hoàn thành hồ sơ thiết kế cơ sở và kiểm kê thực địa. 

Tiến độ thực hiện dự án: Theo Giấy CNĐT tiến độ thực hiện dự án từ năm 2010 đến 2012. So với giấy phép dự án chậm triển khai hơn 3 năm. Công tác đền bù chậm do DN không phối hợp với UBND huyện Tân Thành. Đến nay doanh nghiệp đã tích cực phối hợp với huyện kiểm kê và thực hiện các thủ tục pháp lý về giải phóng mặt bằng. Hiện đã thực hiện khoảng 5 tỷ đồng.

 

 

7

Cảng quốc tế Sao Biển.

 

Cảng tổng hợp container

 

44.551

68

Dự án được UBND tỉnh cấp giấy CNĐT số 49121000234 ngày 02/02/2010. Dự án cơ bản hoàn thành thủ tục GPMB, thủ tục chuẩn bị đầu tư còn thiếu Giấy phép xây dựng.

Theo Giấy CNĐT tiến độ thực hiện dự án từ năm 2010 đến năm 2013. DN đã 2 lần đăng ký khởi công xây dựng, lần 1 quý 1/2009, lần 2 quý 3/2011. So với giấy phép dự án chậm triển khai khoảng 3 năm, do công tác xác định giá đất đền bù với dân kéo dài nhưng nay đã được tháo gỡ. Hiện nay chủ đầu tư đang khảo sát địa chất, địa hình phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công. Hiện nay đang thực hiện công tác rà phá bom mìn dự kiến hoàn thành trong tháng 2/2013. Sau đó tiến hành công tác dọp dẹp xử lý mặt bằng và tiến hành san lập mặt bằng trong quý 3/2013. Tổng chi phí thực hiện khoảng 30 tỷ đồng.

 

 

8

Cảng Container          Cái Mép hạ

 

VT Shipyard

 

110.235

85,6

Dự án được UBND tỉnh cấp giấy CNĐT số 49121000291 ngày 20/09/2010. Đến nay dự án đã hoàn thành hồ sơ thiết kế cơ sở, vốn thực hiện được gần 14 tỷ/10.235 tỷ đồng. Hiện đang đợi Sở Tài chính xác định giá thuê đất, doanh nghiệp nộp tiền thuê đất để được cấp sổ đỏ.

Được UBND tỉnh cấp giấy CNĐT số 49121000291 ngày 20/09/2010. Tiến độ xây dựng dự án chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 từ 2010 – 2013, giai đoạn 2 từ 2013-2015. Doanh nghiệp đã đăng ký khởi công 3 lần, lần 1 quý 4/2008, lần 2 quý 4/2010, lần 3 quý 2 năm 2011. So với giấy phép đầu tư Dự án  đã triển khai chậm hơn 3 năm.

 

 

9

Dự án căn cứ dịch vụ hàng hải – dầu khí

 

Công ty Đóng tàu và Dịch vụ dầu khí (Vũng Tàu Shipyard).

 

V800

13,22

Hoàn thành thủ tục chuẩn bị đầu tư. Dự án đã được Ban Quản lý các KCN cấp GCNĐT số 492032000104 ngày 29/4/2008. Dự án đã khởi công nhưng tạm ngưng và xin giải thể doanh nghiệp. Tuy nhiên hiện nay chủ đầu tư đang phối hợp với tư vấn lập dự án đầu tư chuyển mục tiêu dự án thành cảng tổng hợp.

So với giấy phép đầu tư thì dự án triển khai chậm khoảng 6 năm và doanh nghiệp đã 5 lần đăng ký khởi công xây dựng, lần 1 quý 4/2008, lần 2 quý 4/2010, lần 3 trong năm 2011, lần 4 quý 1/2012, lần 5 quý 3/2012. Đến nay doanh nghiệp chỉ mới hoàn thành con đường vào cảng.

 

 

10

Cảng Quốc tế Thị Vải

Công ty TNHH Cảng quốc tế    Thị Vải

Cảng tổng hơp

856

7,5

Đã cấp GCN đầu tư số 1889/GP ngày 17/5/1997.

 

KHU VỰC LONG SƠN – VŨNG TÀU

11

 

 

Dự án nhà máy đóng tàu Long Sơn

 

 

Công ty Wonil Vina

Chuyên dụng

250 triệu USD

132

Được UBND tỉnh cấp GCNĐT số 491023000086 ngày 7/8/2008, thay đổi lần thứ nhất ngày 5/6/2009, thay đổi lần 2 ngày 20/12/2011.

 Theo GCNĐT  dự án sẽ khởi công vào tháng 8/2013 hoàn thành vào tháng 7/2016. Đến nay vốn thực hiện dự án đạt 500.000 USD và vẫn chưa triển khai gì thêm do chủ đầu tư vẫn chưa được giao đất sạch để triển khai khởi công.

 

 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 



CẢNG VỤ HÀNG HẢI VŨNG TÀU
  • Điện thoại: (84-0254) 3856270
  • Điện thoại: (84-0254) 3512811
  • Điện thoại: (84-0254) 3512237
  • Di động: (84) 0918148252