Số: 58/2017/NĐ-CP: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI


VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VŨNG TÀU

1. Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu  

Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu bao gồm các vùng nước sau: 

1.     Vùng nước cảng biển Vũng Tàu.

2. Vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Bạch Hổ.

3. Vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng.

4. Vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Đại Hùng.

5. Vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Rạng Đông.

6. Vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng Đôi – Rồng Đôi Tây.

7. Vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Tê Giác Trắng.

8. Vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Chim Sáo.

9. Vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Lan Tây.

10. Vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Biển Đông.

2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

1. Phạm vi vùng nước cảng biển Vũng Tàu:

a) Ranh giới về phía biển (phía Nam và phía Tây Nam vụng Gành Rái): được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm GR1, GR2, GR3, GR4, GR5 và GR6 có tọa độ sau đây:

         GR1: 10o19’15” N, 107o04’55 E (mũi Vũng Tàu);

         GR2: 10o14’00” N, 107o07’56” E;  

         GR3: 10o11’00” N, 107o07’56” E;

         GR4: 10o11’00” N, 107o00’00” E;

         GR5: 10o24’00” N, 107o00’00” E;

         GR6: 10o25’10” N, 106o58’12” E (mép bờ phía Đông Bắc Mũi Cần Giờ);

        b) Ranh giới về phía bờ Tây vụng Gành Rái: từ điểm GR6 chạy dọc theo đường kinh tuyến 106o58’12” E (là ranh giới với vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh), nối với mép bờ phía Nam cù lao Phú Lợi;

c) Ranh giới về phía bờ Bắc vụng Gành Rái: từ giao điểm của đường kinh tuyến 106o58’12” E với mép bờ phía Nam cù lao Phú Lợi, chạy theo bờ phía Đông cù lao Phú Lợi lên phía Bắc tới điểm nhô xa nhất của bờ hữu ngạn cửa sông Cái Mép;

        d) Ranh giới trên sông Cái Mép, sông Thị Vải:

- Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Cái Mép chạy dọc theo hai bờ sông Cái Mép đến ngã ba sông Cái Mép - sông Gò Gia - sông Thị Vải;

- Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Thị Vải (tại ngã ba sông Thị Vải - sông Gò Gia - sông Cái Mép) chạy dọc theo hai bờ sông Thị Vải đến đường vĩ tuyến 10o38’24” N.

đ) Ranh giới về phía bờ Đông Bắc vụng Gành Rái: từ tả ngạn cửa sông Cái Mép chạy dọc theo bờ vụng Gành Rái qua mép bờ Tây Nam cù lao Phú Lạng, qua cửa rạch Đông, đến rạch Ông Ben.

       e) Ranh giới trên rạch Ông Ben, sông Rạng:

- Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa rạch Ông Ben chạy dọc theo hai bờ rạch Ông Ben đi về phía thượng lưu sông Rạng đến đường kinh tuyến 107o03’30” E cắt ngang sông.

- Từ điểm nhô xa nhất của bờ tả ngạn cửa rạch Ông Ben chạy theo đường bờ phía Tây Nam xã Long Sơn, đến điểm GR7 và GR8 có tọa độ sau đây:

         GR7: 10o26’08’’ N, 107o06’00” E;

         GR8: 10o25’00” N, 107o07’00” E (mép bờ phía Nam Gò Công).    

          g) Ranh giới trên sông Dinh, sông Rạch Bà:

- Từ điểm GR8 chạy dọc theo bờ hữu ngạn sông Dinh qua cầu cảng Công ty Hải sản Trường Sa đến đường thẳng ranh giới cắt ngang sông tại đường vĩ tuyến 10o26’33” N. Từ giao điểm của đường thẳng cắt ngang sông tại đường vĩ tuyến 10o26’33” N với mép bờ tả ngạn sông Dinh chạy theo bờ sông Dinh về phía hạ lưu sông tới điểm nhô xa nhất của bờ hữu ngạn cửa sông Rạch Bà;

- Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Rạch Bà chạy dọc theo hai bờ sông Rạch Bà đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép ụ tàu Vungtau Shipyard 100 mét về phía thượng lưu (là ranh giới giữa ụ tàu Vungtau Shipyard với cảng chuyên dùng của Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam);

- Từ điểm nhô xa nhất của bờ tả ngạn cửa sông Rạch Bà chạy dọc theo bờ Bắc Cù lao Bến Đình đến mũi Gành Rái;

- Từ mũi Gành Rái, chạy theo đường bờ biển đến điểm GR1. 

h) Ranh giới tại khu vực Côn Đảo:

- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm BĐ1, BĐ2, BĐ3 và BĐ4 có tọa độ sau đây:

        BĐ1: 08o39’47” N, 106o32’23” E (mũi phía Tây Bắc - hòn Bà);

        BĐ2: 08o42’26” N, 106o32’08” E (mũi phía Tây Nam - hòn Tre Lớn);

        BĐ3: 08o41’08” N, 106o33’13” E (mũi phía Tây Nam - hòn Trắc);

        BĐ4: 08o41’01” N, 106o33’34” E;  

- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BĐ4 chạy theo đường bờ về phía Nam đến đường bờ phía Đông Bắc (hòn Bà) tới điểm BĐ1.

2. Phạm vi vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Bạch Hổ:

Được giới hạn bởi 3 đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại các vị trí BH1, BH2, BH3 có tọa độ sau đây:

         BH1: 09o46’31’’ N, 107o58’43” E;

         BH2: 09o48’54” N, 108o00’09” E;

         BH3: 09o43’51” N, 107o57’02” E.

3. Phạm vi vùng nước cảng biển  dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí MR có tọa độ sau đây:

         MR: 09o34’33” N, 107o52’52” E.

4. Phạm vi vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Đại Hùng:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí ĐH có tọa độ sau đây:

         ĐH: 08o28’36” N, 108o41’16” E.

5. Phạm vi vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Rạng Đông:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí RĐ có tọa độ sau đây:

         RĐ: 10o01’16” N, 108o16’01” E.

6. Phạm vi vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí RĐ-RĐT có tọa độ sau đây:

         RĐ-RĐT: 07o48’36” N, 108o11’01” E.

7. Phạm vi vùng nước cảng dầu biển khí ngoài khơi mỏ Tê Giác Trắng:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí TGT có tọa độ sau đây:

         TGT: 09o58’25” N, 107o58’10” E.

8. Phạm vi vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Chim Sáo:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí CS có tọa độ sau đây:

         CS: 07o20’43” N, 108o18’36’’ E.

9. Phạm vi vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Lan Tây:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí  LT có tọa độ sau đây:

         LT: 07o34’45” N, 108o52’03” E. 

10. Phạm vi vùng nước cảng biển dầu khí ngoài khơi mỏ Biển Đông:

Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại vị trí  HT-MT có tọa độ sau đây:

         HT-MT: 08o03’06” N, 108o54’24” E.

11. Phạm vi vùng nước các cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA – 100 – 23 tái bản năm 2006 của Hải quân nhân dân Việt Nam và các hải đồ liên quan khác. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang các Hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục kèm theo.


CẢNG VỤ HÀNG HẢI VŨNG TÀU
  • Điện thoại: (84-0254) 3856270
  • Điện thoại: (84-0254) 3512811
  • Điện thoại: (84-0254) 3512237
  • Di động: (84) 0918148252