NGHỊ ĐỊNH Số: 58/2017/NĐ-CP: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI                                                                                                                                                                        QUYẾT ĐỊNH SỐ 1242/QĐ-CVHHVT: NỘI QUY CẢNG BIỂN VŨNG TÀU NĂM 2017



  ĐƯỜNG DÂY NÓNG
  CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
 +84-(0)912439787
 +84-(0)24-37683191
  CẢNG VỤ HÀNG HẢI VŨNG TÀU
 +84-(0)918148252
 +84-(0)2543856270
 +84-(0)2543512811
 +84-(0)2543512237
CẤP ĐỘ AN NINH

ISPS security level in the port:1

Cấp độ an ninh tại cảng: 1

THƯ VIỆN ẢNH

  • Số người truy cập: 26256365
  • Đang online: 63
BIỂU MẪU THỦ TỤC TÀU ĐẾN, RỜI CẢNG
Quy trình điện tử Giải quyết thủ tục hành chính cho tàu biển xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi

Quy trình điện tử Giải quyết thủ tục hành chính cho tàu biển xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi

1. MỤC ĐÍCH

Quy định về trình tự, cách thức giải quyết thủ tục điện tử cho phép tàu biển xuất cảnh cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam thông qua Cổng thông tin điện tử Quốc gia http://vnsw.gov.vn

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

- Quy trình này áp dụng đối với tàu biển xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam thuộc vùng nước cảng biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quy định tại điều 91, trừ các tàu thuyền được quy định tại điều 74 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP thông qua Cổng thông tin điện tử Quốc gia (http://vnsw.gov.vn).

- Phòng Thủ tục tàu thuyền và các Đại diện của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu thực hiện quy trình này.

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015;

- Mô hình khung HTQLCL;

- Tài liệu quy định tại mục 5.8.

4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

- TTHC:                      Thủ tục hành chính;

- GCN:                        Giấy chứng nhận;

- CCCM:                     Chứng chỉ chuyên môn;

- GPRC:                      Giấy phép rời cảng;

- P.TTTT:                   Phòng Thủ tục tàu thuyền.

5. NỘI DUNG

5.1

Điều kiện thực hiện TTHC

 

- Tàu thuyền không được phép rời cảng trong một số trường hợp theo quy định tại Khoản 3, Điều 71 của Nghị định 58/2017/NĐ-CP;

- Thông báo tàu thuyền rời cảng biển theo Khoản 2, Điều 87 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP thông qua Cổng thông tin một cửa Quốc gia (http://vnsw.gov.vn).

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

5.2.1

Hồ sơ phải nộp để thực hiện TTHC

 

 

 

  1. Người làm thủ tục gửi trực tiếp lên Cổng thông tin điện tử Quốc gia (thông qua địa chỉ website http://vnsw.gov.vn) cho Cảng vụ hàng hải các giấy tờ, gồm:

- Thông báo tàu rời cảng theo mẫu;

- 01 Bản khai chung theo mẫu;

- Danh sách thuyền viên theo mẫu;

- Danh sách hành khách theo mẫu (nếu có);

- Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có)

 

 

 

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

  1. Chậm nhất 12 giờ, sau khi trở lại bờ, người làm thủ tục có trách nhiệm nộp đầy đủ các giấy tờ sau:

- Các giấy tờ phải nộp:

+ Giấy phép rời cảng cuối cùng.

 

 

 

 

x

 

 

5.2.2

Hồ sơ phải xuất trình (nộp bản sao có chữ ký xác nhận của thuyền trưởng và đóng dấu của tàu) để thực hiện TTHC

 

 

 

  1. Các giấy chứng nhận của tàu (nếu thay đổi so với khi đến);

 

x

  1. Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên (nếu có thay đổi so với khi đến);

 

x

  1. Sổ thuyền viên (nếu có thay đổi thuyền viên);

 

x

  1. Các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ (nếu có) theo quy định của pháp luật;

 

 

x

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

Thời hạn làm thủ tục cho tàu thuyền nhập cảnh cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam được coi là kết thúc khi đại lý của chủ tàu gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định trên Cổng thông tin một cửa Quốc gia (http://vnsw.gov.vn) và tại trụ sở Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu.

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử Quốc gia (website http://vnsw.gov.vn).

5.6

Phí, lệ phí

 

Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

TRÌNH TỰ

TRÁCH NHIỆM

THỜI GIAN

BIỂU MẪU

/KẾT QUẢ

B1

Gửi bộ hồ sơ tàu thuyền xuất cảnh dầu khí ngoài khơi lên Cổng thông tin điện tử Quốc gia (http://vnsw.gov.vn) theo quy định tại mục 5.2.1.1

Người làm thủ tục.

Theo mục 5.1

Theo mục 5.2.1.1

B2

Tiếp nhận hồ sơ qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến tàu thuyền vào, rời cảng biển qua website: http://hanghai.mt.gov.vn hoặc Chương trình quản lý tàu thuyền qua website: http://tthc.cangvuhanghaivungtau.gov.vn/

Cán bộ thủ tục.

24/24 giờ trong ngày, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ

Sổ nhật ký thủ tục tàu thuyền

B3

Giải quyết hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển không đáp ứng yêu cầu, cán bộ thủ tục báo cáo Trưởng P.TTTT thông báo trực tiếp qua Chương trình quản lý tàu thuyền qua website: http://tthc.cangvuhanghaivungtau.gov.vn/ hoặc Hệ thống dịch vụ công trực tuyến tàu thuyền vào, rời cảng biển qua website: http://hanghai.mt.gov.vn cho người làm thủ tục để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Cán bộ thủ tục;

- Trưởng P.TTTT

Trong vòng 1 giờ kể từ khi nhận hồ sơ

Sổ nhật ký thủ tục tàu thuyền

Nếu phát hiện vi phạm, Cán bộ thủ tục báo cáo Trưởng P.TTTT và Lãnh đạo cơ quan để xử lý theo quy định.

Cán bộ thủ tục;

Trưởng P.TTTT

Lãnh đạo cơ quan

Theo quy trình xử lý vi phạm hành chính

Theo quy trình xử lý vi phạm hành chính

Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu và sau khi có kết quả hoàn thành thủ tục xuất cảnh của các cơ quan quản lý chuyên ngành, Cán bộ thủ tục phê duyệt hoàn thành thủ tục xuất cảnh cho tàu, báo cáo Trưởng P.TTTT và Lãnh đạo cơ quan.

- Cán bộ thủ tục;

- Trưởng P.TTTT

- Lãnh đạo cơ quan.

 

 

Trong vòng 1 giờ kể từ khi nhận hồ sơ

Sổ nhật ký thủ tục tàu thuyền

B4

Thông báo cho kế toán để tính phí, thu phí theo quy định và xác nhận Biên lai điện tử để thực hiện các bước tiếp theo.

- Cán bộ thủ tục;

- Kế toán.

Trong vòng 1 giờ kể từ khi nhận hồ sơ

 

B5

Cấp Giấy phép rời cảng điện tử.

Cán bộ thủ tục

Trong vòng 1 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ

 

Lưu ý

Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này là 01 giờ.

5.8

Cơ sở pháp lý

 

+ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

+ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 về quản lý hoạt động hàng hải;

+ Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11/12/2017 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hàng hải;

+ Thông tư số 03/2020/TT-BGTVT ngày21/02/2020 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam;

+ Thông tư số 31/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ Hàng hải;

+ Thông tư số 57/2015/TT-BGTVT ngày 19/10/2015 của Bộ Giao thông vận tải về Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu;

+ Quyết định số 1575/QĐ-CHHVN ngày 10/10/2017 của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quy định cơ cấu tổ chức của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu;

+ Quyết định số 2380/QĐ-BGTVT ngày 11 tháng 8 năm 2017 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố sửa đổi, thay thế và bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải;

+ Văn bản số 2511/CHHVN-KHCNMT ngày 26/6/2018 về việc triển khai mở rộng Cơ chế một cửa quốc gia tại cảng biển;

+ Văn bản số 1136/CHHVN-TC ngày 31/3/2020 của Cục Hàng hải Việt Nam về việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí hàng hải điện tử;

+ Thông tư số 55/2019/TT-BGTVT ngày31/12/2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động Việt Nam;

+ Thông tư 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính qui định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;

+ Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;

+ Thông tư số 90/TT-BTC ngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính qui định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;

+ Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

 

 

 

 

6. BIỂU MẪU

- Các mẫu biểu quy định trong thành phần hồ sơ (Biểu mẫu số 57, 42, 47, 48, 49 kèm theo Nghị định 58/2015/NĐ-CP), bao gồm:

+ Thông báo tàu rời cảng;

+ Bản khai chung;

+ Danh sách thuyền viên;

+ Danh sách hành khách;

+ Bản khai hàng hóa nguy hiểm;

- Sổ nhật ký thủ tục tàu thuyền;

7. LƯU HỒ SƠ

TT

TÊN HỒ SƠ

MÃ HIỆU

NƠI LƯU

THỜI GIAN LƯU

Bộ hồ sơ theo quy định mục 5.2.1.1

Theo quy định

- Cổng thông tin điện tử Quốc gia;

- Hệ thống dịch vụ công trực tuyến tàu thuyền vào, rời cảng biển;

- Chương trình quản lý tàu thuyền.

xx năm

 

Sổ nhật ký thủ tục tàu thuyền

Không áp dụng

Văn bản, hồ sơ phát sinh khác

Không áp dụng

Sổ nhật ký bàn giao hồ sơ

Không áp dụng

Bộ hồ sơ trên được lưu tại Cổng thông tin điện tử Quốc gia theo thời gian quy định nêu trên, hết thời hạn,chuyển vào kho lưu trữ hoặc đề nghị xuất hủy theo quy định hiện hành.


Các thủ tục hành chính khác